0933410490

Trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là gì? Cách sử dụng Trạng Từ

Học tiếng Anh cùng gia sư dạy kèm 1-1 tại nhà sẽ giúp các em học sinh nắm rõ được kiến thức về Danh Tính Động Trạng trong tiếng Anh. Đặc biệt, trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là gì? Trong bài viết này, gia sư Trí Việt xin làm rõ tất tần tật các kiến thức về trạng từ. Ví trí và cách dùng trạng từ trong câu.

Tóm tắt nội dung

Trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là gì?

Trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là Adv (adverb) dùng để bổ sung thông tin về tính chất, đặc điểm, hoàn cảnh cho những từ loại khác như tính từ, động từ, một mệnh đề hoặc một trạng từ khác, trừ danh từ và đại từ.

Cụ thể, trạng từ cung cấp miêu tả về như thế nào, ở đâu, khi nào, bằng cách nào và tới mức độ như thế nào của một sự vật, hiện tượng xảy ra. Trạng từ thường đứng trước từ hoặc mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa.

Vị trí của trạng từ trong tiếng Anh

Vị trí của trạng từ với động từ

Trạng từ đứng sau động từ thường để bổ trợ ý nghĩa cho động từ đó. Thông thường, khi đó trạng từ thường đứng ở cuối câu. 

VD: Tom drives the car carelessly. (Tom lái xe rất ẩu) 

Với một số trạng từ chỉ tần suất, trạng từ có thể đứng trước động từ nó bổ nghĩa.

VD: We often go to Nha Trang in the summertime. (Chúng tôi thường đến Nha Trang vào mùa hè)

Vị trí của trạng từ với tính từ và trạng từ khác

Trạng từ đứng trước tính từ để làm gia tăng mức độ hoặc miêu tả bổ trợ cho tính từ.

VD: It’s a reasonably cheap restaurant, and the food was extremely good. (Đó là nhà hàng rẻ hợp lý và đồ ăn thì đặc biệt ngon).

Trạng từ đứng trước trạng từ khác để bổ sung và cung cấp thêm thông tin mô tả cho động từ trước đó.

VD: John learns languages terribly quickly. (John học ngôn ngữ nhanh kinh khủng)

Vị trí của trạng từ với cả câu

Trạng từ đứng đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu

VD: Unfortunately, the bank was closed by the time I got here. (Thật đáng tiếc, ngân hàng đã đóng cửa khi tôi tới đó.)

trang-tu-trong-tieng-anh-viet-tat-la-gi
Trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là gì

Phân loại trạng từ trong tiếng Anh

  • Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Dùng để thể hiện mức độ xảy ra, xuất hiện và lặp lại của hành động được nói đến. Một số trạng từ chỉ tần suất thường gặp là always, usually, frequently, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, hardly ever, never,….

  • Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Dùng để diễn tả nơi các hành động xảy ra, và mô tả khái quát khoảng cách giữa người nói và hành động. Trạng từ chỉ nơi chốn phổ biến: here, there, everywhere, somewhere, anywhere, nowhere, nearby, inside, outside, away. Ann went somewhere and she’s not here.

  • Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Dùng để diễn tả thời gian xảy ra hành động, ví dụ như: already, lately, still, tomorrow, early, now, soon, yesterday, finally, recently,…

  • Trạng từ chỉ cách thức (Manner)

Dùng để diễn tả cách thức, phương thức mà hành động được diễn ra, ví dụ như angrily,  bravely, politely, carelessly, easily, happily, hungrily, azily, accurately,…

  • Trạng từ chỉ mức độ

Dùng để diễn tả mức độ của hành động diễn ra đang được nhắc đến. Trạng từ chỉ mức độ thường gặp là hardly (hầu như không), little (một ít), fully (hoàn toàn), rather (khá là), very (rất), highly (hết sức),….

  • Trạng từ chỉ số lượng  (Quantity)

Dùng để diễn tả số lượng ít hay nhiều của một hành động nào đó xảy ra. Ví dụ: just (chỉ), only (duy nhất), mainly (chủ yếu là), largely (phần lớn là), generally (nói chung), especially (đặc biệt là),…

  • Trạng từ nghi vấn (Question)

Dùng để hỏi về một việc gì đó, ví dụ như: When, where, why, how, perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

  • Trạng từ liên hệ (Relation)

Dùng để liên kết hai mệnh đề của câu. Một số trạng từ chỉ liên kết thường gặp là: besides (bên cạnh đó), however (tuy nhiên), then (sau đó), instead (thay vào đó), as a result (kết quả là),…

Tham khảo thêm: 7 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh

Thứ tự của trạng từ trong một câu

  1. Trạng từ chỉ cách thức
  2. Trạng từ chỉ nơi chốn
  3. Trạng từ chỉ tần suất
  4. Trạng từ chỉ thời gian
  5. Trạng từ chỉ mục đích

I run quickly down the road every morning before school because I might miss the bus. (Tôi chạy nhanh xuống đường mỗi ngày trước khi đi học bởi tôi có thể bỏ lỡ chuyến xe buýt)

Trong đó:

  • run – động từ
  • quicky – trạng từ chỉ cách thức
  • down the road – trạng từ chỉ địa điểm
  • every morning – trạng từ chỉ tần suất
  • before school – trạng từ chỉ thời gian
  • because – trạng từ chỉ mục đích

Mặc dù có quy tắc, nhưng vị trí của trạng từ vẫn có thể thay đổi linh hoạt. Trạng từ chỉ thời gian và tần suất cũng thường được đặt ở đầu câu trong một số trường hợp với mục đích nhấn mạnh.

Trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là gì? Cách sử dụng Trạng Từ 1
trạng từ trong tiếng anh viết tắt là gì?

Cách tạo ra và dấu hiệu nhận biết trạng từ

Cách tạo ra trạng từ từ tính từ 

  • Tính từ + -ly -> Trạng từ.

VD: perfect -> perfectly (một cách hoàn hảo), careful -> carefully (một cách cẩn thận),…

  • Nếu tính từ kết thúc bằng -y, khi chuyển sang dạng trạng từ, bạn cần đưa thành đuôi -ily.

VD: happy -> happily (một cách vui vẻ),..

  • Nếu tính từ kết thúc bằng -ic, khi chuyển sang trạng từ, bạn cần đưa thành đuôi -ically.

VD: enthusiastic -> enthusiastically (một cách nhiệt tình), drastic -> drastically (một cách quyết liệt),…

  • Nếu tính từ có kết thúc bằng -le hoặc -ue

VD: terrible -> terribly (một cách tồi tệ), true -> truly (thật lòng),…

Bạn đang tìm: Cách sử dụng Too, So, Either, Neither

Dấu hiệu nhận biết trạng từ

  • -ly: carefully, mostly, actually,…
  •  Một số trạng từ không có hậu tố -ly như: well, very, often, never,…
  •  Một số trạng từ có hình thức như tính từ: early, fast, hard,…

Lưu ý:

  • Một số từ có đuôi -ly nhưng không phải là trạng từ, thường là tính từ: friendly (thân thiện), ugly (xấu xí), manly (nam tính), lonely (cô đơn), lovely (đáng yêu), silly (ngốc nghếch) … Khi muốn sử dụng những từ này với vai trò một trạng từ, ta cần có cách đặt câu khác.

VD: He spoke in a friendly way. (Anh ta nói theo một cách thân thiện)

  • Một số từ vừa là trạng từ, vừa là tính từ tùy theo trường hợp sử dụng khác nhau, ví dụ như: hourly (hàng giờ), daily (hàng ngày), nightly (hàng đêm), weekly (hàng đêm), monthly (hàng tháng), quarterly (hàng quý) và yearly (hàng năm).

Một số trạng từ bất quy tắc

  • Good -> Well
  • Fast -> Fast
  • Hard -> Hard

Trạng từ của hard là hard (chăm chỉ, hoặc khó khăn), hardly này mang ý nghĩa là hiếm khi xảy ra.

Kết luận

Trên đây là tất cả các kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh. Hi vọng các thông tin trên sẽ giúp các bạn học sinh nắm rõ hơn về trạng từ và trả lời được câu hỏi trạng từ trong tiếng Anh viết tắt là gì?

Để củng cố thêm các kiến thức quan trọng trong tiếng Anh, gia sư Trí Việt cung cấp đội ngũ giáo viên tiếng Anh giỏi, có nhiều kinh nghiệm lấy lại căn bản tiếng anh trong thời gian ngắn.

Gia sư tiếng Anh của Trí Việt phải đạt các tiêu chuẩn sau:

  • Có bằng cấp, chứng chỉ tiếng Anh từ các trường đại học.
  • Có kinh nghiệm dạy từ 2 năm trở lên.
  • Đã được đào tạo các phương pháp dạy học tích cực cho học sinh.
  • Có giáo án dạy học riêng phù hợp với trình độ của từng đối tượng học sinh.
  • Vui vẻ, nhiệt tình trong quá trình giảng dạy.
  • Có bài kiểm tra định kì cho học viên mỗi tháng để đánh giá chất lượng học viên.

Quý phụ huynh vui lòng liên hệ với gia sư Trí Việt qua hotline 0985516039 để được tư vấn miễn phí.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.