0965546946

1
Bạn cần hỗ trợ?

Trọng Tâm Vật Lý 6 – Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Vật Lý Lớp 6

Vật lý là môn khoa học thực nghiệm có liên hệ mật thiết với các hiện tượng trong tự nhiên và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống. Ngay từ chương trình học lớp 6 các em đã được làm quen với môn vật lý, là môn học mới nên các em sẽ gặp rất nhiều bỡ ngỡ trong việc học.

Kiến thức cơ bản của môn vật lý lớp 6 – Một Số Khái Niệm Cần Nhớ:

1/ Lực: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

2/ Kết quả tác dụng của lực: lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.

3/ hai lực cân bằng: là hai lực có cùng phương tác dụng, cùng cường độ (độ lớn), cùng tác dụng lên một vật và ngược chiều.

4/ Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật : làm vật đó tiếp tục đứng yên (nêu vật đang đứng yên).

5/ Trọng lực: – Trọng lực hút của Trái Đất lên mọi vật xung quanh nó.- Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới.- Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng.

6/  Đơn vị của lực là N (đọc là Niu tơn).

7/ Khối lượng riêng: Khối lượng của 1m3 của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.

8/  Đơn vị của khối lượng riêng: là 3mkg. Hoặc viết Kg/m3

9/ Trọng lượng riêng: Trọng lượng của 1m3 của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.

10/  Đơn vị của trọng lượng riêng : là 3mN. hoặc viết N/m3

11/  Các máy cơ đơn giản:

a) Mặt phẳng nghiêng:

=>Lực léo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

=> Quãng đường kéo vật lên mặt phẳng nghiêng dài hơn kéo vật lên theo phương thẳng đứng.

b) Đòn bẩy :

Với 0: Điểm tựa

01: Điểm tác dụng của lực F1

02: Điểm tác dụng của lực F2

=> 002 > 001 thì F2 < F1 và ngược lại

c) Ròng rọc:

Ròng rọc cố định: không cho lợi về lực, chỉ cho lợi về phương của lực kéo vật.

Ròng rọc động: cho ta lợi về lực, thiệt về quãng đường kéo (kéo dây đi dài hơn).

12/ MỘT SỐ ĐƠN VỊ CẦN NHỚ:

  1. Khối lượng: 1kg = 1000g; 1g = 0,001kg; 1tấn = 1000kg; 1kg = 0,001 tấn1g = 1000mg; 1mg = 0,001g 1tạ = 100kg; 1 lạng = 100g
  2. Chiều dài:1m = 100cm; 1cm = 0,01m; 1cm = 10mm; 1mm = 0,1c

1km = 1000m 1m = 0,001km; 1m = 10dm; 1dm = 0,1m1m = 10dm = 100cm = 1000mm Hay có thể viết là: 1m = 101dm = 102cm = 103mm 2- Thể tích: 1lít = 1dm3; 1m3 = 1000 dm3 = 1000 lít; 1lít = 0,001m3; 1m3 = 1000dm3 1dm3 = 0,001m3 ; 1dm3 = 1000cm3; 1cm3 = 0,001dm3; 1ml = 1cm3 = 1 cc           3. Diện tích: 1m2 = 100dm2 = 102dm2. 1dm2 = 0,01m2 = 10- 2m21m2 = 10000cm2 = 104cm2; 1cm2 = 0,0001m2 = 10- 4m21m2 = 1000000cm2 = 106cm2 1mm2 = 0,000001m2 = 10- 6m24-

  1. Thời gian: 1h = 60phút = 3600 giây(s); 1s = 601phút = 36001 h
  2. Cách quy đổi đơn vị: 1m = 100cm ↔ 1m = 102cm ↔ (1m)2 = (102cm)2 ↔  1m2 = 104 cm2

==>> Tin Cùng Chuyên Mục: Trọng Tâm Vật Lý 7

CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ

  1. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng: P = 10m
  2. Công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng: d = 10D

BẢNG KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT SỐ CHẤT RẮN:

Chất rắnD (kg/m³)Chất lỏng, khíD (kg/m³)
Chì11300Thủy ngân13600
Sắt, thép7800Nước1000
Nhôm2700Nước biển1030
Đá2600Dầu hỏa, dầu ăn800
Gạo1200Xăng700
Gỗ tốt800Rượu, cồn790
Đồng8900Nước đá900
Thiếc (kẽm)7100Không khí129
Thủy tinh2500Khí Hidro0.09
Vàng19300Nito1.25
Bạc10500

Chúng tôi vừa liệt kê khái quát cho bạn các khái niệm, kiến thức cơ bản cũng như các công thức vật lý 6 cần bạn cần phải nắm để học tốt vật lý 6. Bạn cũng có thể bổ sung kiến thức bằng cách chọn mua các loại sách bên dưới nhé!

Sách nên mua:

Trong trường hợp bạn gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận các kiến thức vật lý này, ĐỪNG NGẦN NGẠI liên hệ với quý thầy cô tại Trung Tâm Trí Việt. Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn tìm ra giải pháp học tập hiệu quả nhất.

GIA SƯ TRÍ VIỆT – NÂNG TẦM TRI THỨC

Vui lòng để lại nguồn https://giasutriviet.edu.vn/trong-tam-vat-ly-6.html khi sao chép bài viết này!!!

Trọng Tâm Vật Lý 6 – Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Vật Lý Lớp 6
5 (100%) 2 votes

Gửi phản hồi