Bảng Công Thức Logarit Bản Đầy Đủ

Trong loạt series chia sẽ kiến thức từ Trung Tâm Gia Sư Trí Việt, bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẽ kiến thức toán cơ bản về hàm mũ và logarit. Nhằm giúp bạn đọc hiểu thêm về các công thức tính hàm mũ và logarit.

Trong toán học, logarit là phép toán nghịch đảo của lũy thừa. Điều đó có nghĩa logarit của một số là số mũ của một giá trị cố định, gọi là cơ số, phải được nâng lên lũy thừa để tạo ra con số đó. Trong trường hợp đơn giản logarit là đếm số lần lặp đi lặp lại của phép nhân. Ví dụ, logarit cơ số 10 của 1000 là 3, vì 10 mũ 3 là 1000 (1000 = 10 × 10 × 10 = 103); phép nhân được lặp đi lặp lại ba lần. Tổng quát hơn, lũy thừa cho phép bất kỳ số thực dương nào có thể nâng lên lũy thừa với số mũ thực bất kỳ, luôn luôn tạo ra một kết quả là số dương, vì vậy logarit có thể được tính toán cho bất kỳ hai số dương thực a và b trong đó a≠1.

Định Nghĩa Logarit

Cho hai số dương a và b với a≠1. Số α thỏa mãn đẳng thức aα = b được gọi là logarit cơ số a của b và kí hiệu là logab.

{\displaystyle \alpha =\log _{a}b\Leftrightarrow a^{\alpha }=b}

John Napier là người phát minh ra logarit. Thuật ngữ “logarit” do ông đề nghị xuất phát từ sụ kết hợp hai từ Hy Lạp λόγoς (đọc là “logos” có nghĩa là tỉ số) và ‘αρiθμ ός (đọc là “aritmos” nghĩa là số)

Quy tắc tính logarit

logarit của một tích

Cho ba số dương a, b, c với a ≠ 1, ta có:

{\displaystyle \log _{a}(bc)=\log _{a}b+\log _{a}c}

Nhờ quy tắc này mà nhiều thế kỷ trước các nhà toán học và kỹ thuật có thể sử dụng bảng logarit để thực hiện phép nhân hai số thông qua phép cộng logarit, do phép cộng thì dễ tính hơn phép nhân. Nhà toán học John Napier đã phát minh ra phép tính này ở thế kỷ 17.

Để sử dụng bảng logarit, người ta thường đưa về logarit cơ số a = 10, gọi là logarit thập phân để thuận tiện cho tra bảng và tính toán. logarit tự nhiên lấy hằng số e (xấp xỉ bằng 2,718) làm cơ số, và nó được sử dụng rộng rãi trong toán thuần túy. Logarit nhị phân với cơ số bằng 2 được sử dụng trong khoa học máy tính.

Thang logarit cho phép thu hẹp các đại lượng về phạm vi nhỏ hơn. Ví dụ, độ Richter đo năng lượng của động đất cũng sử dụng thang đo logarit, savart là đơn vị logarit đo cao độ âm thanh, decibel là đơn vị logarit đo áp suất âm thanh. logarit cũng thường gặp trong các công thức khoa học và kỹ thuật, như đo độ phức tạp của thuật toán và fractal, thậm chí trong công thức đếm số nguyên tố.

logarit của một lũy thừa

Cho hai số dương a, b; với a ≠ 1. Với mọi α ta có: logabα = αlogab

Xem bảng tổng hợp công thức mũ và logarit tại đây:

cong-thuc-logarit

Chuyên đề công thức logarit là một trong những câu hỏi dễ kiếm điểm, chính bởi vậy mà bạn cần lấy điểm tuyệt đối ở chuyên đề này. Để hệ thống và ôn luyện kiến thức giúp bạn có thể có 1 kỳ thi đại học đạt kết quả cao, bạn cũng có thể tham khảo dịch vụ gia sư luyện thi đại học ở phía dưới:

Gia sư luyện thi đại học tại tphcm

Xem video công thức logarit tại đây:

Bài Viết Liên Quan:

++>> Công Thức Lượng Giác Cơ Bản Và Nâng Cao

++>> Công Thức Đạo Hàm Đầy Đủ

++>> Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình

++>> Công Thức Tính Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn

Tham khảo nguồn tại https://vi.wikipedia.org

 

Bảng Công Thức Logarit Bản Đầy Đủ
5 (100%) 2 votes

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *