1
Bạn cần hỗ trợ?
839777652

Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Và Phương Pháp Học Hiệu Quả

Tiếng Trung Quốc (hay còn gọi là tiếng Hoa)  là một họ ngôn ngữ gồm các ngôn ngữ thanh điệu thuộc hệ ngôn ngữ Hán-Tạng. Chữ viết Trung Quốc là một hệ chữ tượng hình. Tiếng Trung là ngôn ngữ của quốc gia đông dân nhất thế giới – Trung Quốc, với hơn 1 tỷ dân, gấp đôi số người nói tiếng Anh. Không có gì bất ngờ khi Tiếng Trung quốc là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất thế giới. Ngôn ngữ được sử dụng nhiều tiếp theo là Tiếng Anh (508 triệu người), Tiếng Hindi (497 triệu người) và Tiếng Tây Ban Nha (392 triệu người),…..

Nếu không có thời gian để đến trung tâm học tiếng trung bạn có thể tìm gia sư dạy tiếng trung hoa tại nhà tphcm để cải thiện tình trạng tiếng trung của mình

Vậy vì sao chúng ta nên học Tiếng Trung? Bởi vì Trung Quốc là một siêu cường quốc, hiện tại nền kinh tế TQ đứng thứ 2 trên thế giới (sau Mỹ). Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới  với khoảng 1,28 tỷ người. Trung Quốc là một trong những nền văn hóa tiêu biểu lâu đời nhất và giàu nhất thế giới với hơn 5000 năm tuổi. Khoảng 1/5 dân số thế giới hiện nay dùng một trong những thứ Tiếng Trung Quốc làm tiếng mẹ đẻ, khiến nó trở thành thứ tiếng đứng đầu thế giới về phương diện này. Trung Quốc là một trong những đối tác thương mại lớn của Mỹ và các nước khác. Trên thế giới, tiền tệ và ngôn ngữ của Trung Quốc cũng ngày càng có vị thế và phổ biến khắp thế giới. Vì vậy, Tiếng Trung nằm trong top đầu những ngôn ngữ đáng học nhất hiện nay.

Bảng chữ cái tiếng trung và cách phát âm

Về cơ bản tiếng Trung có 4 thanh, nên mỗi từ cũng có 4 cách phát âm, điều này thực sự khó khăn cho người mới học khi phải phân biệt từ này và từ kia. Nhưng hơn 1 tỷ người có thể nói được thì chắc chắn bạn cũng có thể học được.

STTBỘTÊN BỘPHIÊN ÂMÝ NGHĨA
1.NHẤTyisố một
2.CỔNkǔnnét sổ
3.CHỦzhǔđiểm, chấm
4.丿PHIỆTpiěnét sổ xiên qua trái
PHẬTnét sổ xiên qua

trái dạng 2

nét sổ xiên qua

trái dạng 3

5.ẤTvị trí thứ 2 trong

thiên can

ẤTYǐnvị trí thứ 2 trong

thiên can dạng 2

ẤTYavị trí thứ 2 trong

thiên can dạng 3

6.QUYẾTjuénét sổ có móc
7.NHỊérsố hai
8.ĐẦUtóu
9.人( 亻)NHÂN (NHÂN ĐỨNG)rénngười
10.NHIérTrẻ con
11.NHẬPvào
12.BÁTsố tám
13.QUYNHjiǒngvùng biên giới xa;

hoang địa

14.MỊCHtrùm khăn lên
15.BĂNGbīngnước đá
16.KỶghế dựa
17.KHẢMkǎnhá miệng
18.刀(刂)ĐAOdāocon dao, cây đao

(vũ khí)

19.LỰCsức mạnh
20.BAObao bọc
21.CHỦYcái thìa (cái muỗng)
22.PHƯƠNGfāngtủ đựng
23.HỆche đậy, giấu giếm
24.THẬPshísố mười
25.BỐCxem bói
26.TIẾTjiéđốt tre
27.HÁNhànsườn núi, vách đá
28.KHƯ, TƯriêng tư
29.HỰUyòulại nữa, một lần

nữa

30.KHẨUkǒucái miệng
31.VIwéivây quanh
32.THỔđất
33.shìkẻ sĩ
34.TRĨzhǐđến ở phía sau
35.TUYsūiđi chậm
36.TỊCHđêm tối
37.ĐẠIto lớn
38.NỮnữ giới,

con gái,đàn bà

39.TỬcon trai;

ĐTNXngôi thứ 2

40.MIÊNmiánmái nhà, mái che
41.THỐNcùnđơn vị «tấc»

(đo chiều dài)

42.TIỂUxiǎonhỏ bé
43.UÔNGwāngyếu đuối
44.THIshīxác chết, thây ma
45.TRIỆTchèmầm non, cỏ non

mới mọc

46.SƠNshānnúi non
47.XUYÊNchuānsông ngòi
48.CÔNGgōngngười thợ, công việc
49.KỶbản thân mình
50.CÂNjīncái khăn
51.CANgānthiên can, can dự
52.YÊUyāonhỏ nhắn
53.广NGHIỄMānmái nhà
54.DẪNyǐnbước dài
55.CỦNGgǒngchắp tay
56.DẶCbắn, chiếm lấy
57.CUNGgōngcái cung (để bắn tên)
58.KỆđầu con nhím
59.SAMshānlông,  tóc dài
60.XÍCHchìbước chân trái
61.心 (忄)TÂM (TÂM ĐỨNG)xīnquả tim, tâm trí,

tấm lòng

62.QUAcây qua(một thứ

binh khí dài)

63.HỘcửa một cánh
64.手 (扌)THỦ (TÀI GẢY)shǒutay
65.CHIzhīcành nhánh
66.攴 (攵)PHỘCđánh khẽ
67.VĂNwénvăn vẻ, văn chương,

vẻ sáng

68.ĐẨUdōucái đấu để đong
69.CẨNjīncái búa, rìu
70.PHƯƠNGfāngvuông
71.không
72.NHẬTngày, mặt trời
73.VIẾTyuēnói rằng
74.NGUYỆTyuètháng, mặt trăng
75.MỘCgỗ, cây cối
76.KHIẾMqiànkhiếm khuyết,

thiếu vắng

77.CHỈzhǐdừng lại
78.ĐÃIdǎixấu xa, tệ hại
79.THÙshūbinh khí dài, cái gậy
80.chớ, đừng
81.TỶso sánh
82.MAOmáolông
83.THỊshìhọ
84.KHÍhơi nước
85.水 (氵)THỦYshǔinước
86.火(灬)HỎAhuǒlửa
87.TRẢOzhǎomóng vuốt cầm thú
88.PHỤcha
89.HÀOyáohào âm, hào dương

(Kinh Dịch)

90.爿 (丬)TƯỜNGqiángmảnh gỗ, cái giường
91.PHIẾNpiànmảnh, tấm, miếng
92.NHArăng
93.牛(牜)NGƯUníutrâu
94.犬 (犭)KHUYỂNquảncon chó
95.HUYỀNxuánmàu đen huyền,

huyền bí

96.NGỌCđá quý, ngọc
97.QUAguāquả dưa
98.NGÕAngói
99.CAMgānngọt
100.SINHshēngsinh đẻ, sinh sống
101.DỤNGyòngdùng
102.ĐIỀNtiánruộng
103.疋(匹)THẤTđơn vị đo chiều dài,

tấm (vải)

104.NẠCHbệnh tật
105.BÁTgạt ngược lại, trở lại
106.BẠCHbáimàu trắng
107.da
108.MÃNHmǐnbát dĩa
109.MỤCmắt
110.MÂUmáocây giáo để đâm
111.THỈshǐcây tên, mũi tên
112.THẠCHshíđá
113.示 (礻)THỊ (KỲ)shìchỉ thị; thần đất
114.NHỰUróuvết chân, lốt chân
115.HÒAlúa
116.HUYỆTxuéhang lỗ
117.LẬPđứng, thành lập
118.TRÚCzhútre trúc
119.MỄgạo
120.糸 ()MỊCHsợi tơ nhỏ
121.PHẪUfǒuđồ sành
122.网 (罒- 罓)VÕNGwǎngcái lưới
123.DƯƠNGyángcon dê
124.羽 (羽)lông vũ
125.LÃOlǎogià
126.NHIérmà, và
127.LỖIlěicái cày
128.NHĨěrtai (lỗ tai)
129.DUẬTcây bút
130.NHỤCròuthịt
131.THẦNchénbầy tôi
132.TỰtự bản thân, kể từ
133.CHÍzhìđến
134.CỬUjiùcái cối giã gạo
135.THIỆTshécái lưỡi
136.SUYỄNchuǎnsai suyễn, sai lầm
137.CHUzhōucái thuyền
138.CẤNgènquẻ Cấn (Kinh Dịch);

dừng, bền cứng

139.SẮCmàu, dáng vẻ, nữ sắc
140.艸 (艹)THẢOcǎocỏ
141.HỔvằn vện của con hổ
142.TRÙNGchóngsâu bọ
143.HUYẾTxuèmáu
144.HÀNHxíngđi, thi hành, làm được
145.衣 (衤)Yáo
146.Áche đậy, úp lên
147.見( 见)KIẾNjiàntrông thấy
148.GIÁCjuégóc, sừng thú
149.言 (讠)NGÔNyánnói
150.CỐCkhe nước chảy giữa

hai núi

151.ĐẬUdòuhạt đậu, cây đậu
152.THỈshǐcon heo, con lợn
153.TRÃIzhìloài sâu không chân
154.貝 (贝)BỐIbèivật báu
155.XÍCHchìmàu đỏ
156.TẨUzǒuđi, chạy
157.TÚCchân, đầy đủ
158.THÂNshēnthân thể, thân mình
159.車 (车)XAchēchiếc xe
160.TÂNxīncay, vất vả
161.THẦNchénnhật, nguyệt, tinh;

thìn (12 chi);

chi thứ 5 địa chi

162.辵(辶 )QUAI XƯỚCchuòchợt bước đi chợt

dừng lại

163.邑 (阝)ẤPvùng đất, đất

phong cho quan

164.DẬUyǒumột trong 12 địa chi
165.BIỆNbiànphân biệt
166.dặm; làng xóm
167KIMjīnkim loại; vàng
168.長 (镸- )TRƯỜNGchángdài; lớn (trưởng)
169.門 (门)MÔNméncửa hai cánh
170.阜 (阝)PHỤđống đất, gò đất
171.ĐÃIdàikịp, kịp đến
172.TRUY, CHUYzhuīchim đuôi ngắn
173.mưa
174.青 (靑)THANHqīngmàu xanh
175.PHIfēikhông
176.面(靣)DIỆNmiànmặt, bề mặt
177.CÁCHda thú; thay đổi,

cải cách

178.韋 ()VIwéida đã thuộc rồi
179.PHỈ, CỬUjiǔrau phỉ (hẹ)
180.ÂMyīnâm thanh, tiếng
181.頁 ()HIỆTđầu; trang giấy
182.風 (凬-风)PHONGfēnggió
183.飛 (飞)PHIfēibay
184.食( 飠-饣)THỰCshíăn
185.THỦshǒuđầu
186.HƯƠNGxiāngmùi hương,

hương thơm

187.馬( 马)con ngựa
188.CỐTxương
189.CAOgāocao
190.BƯU, TIÊUbiāotóc dài; sam

cỏ phủ mái nhà

191.ĐẤUdòuchống nhau,

chiến đấu

192.SƯỞNGchàngrượu nếp; bao đựng cây cung
193.CÁCH

tên một con sông xưa

cái đỉnh

194.QUỶgǔicon quỷ
195.魚(鱼)NGƯcon cá
196.鳥 (鸟)ĐIỂUniǎocon chim
197.LỖđất mặn
198.鹿LỘCcon hươu
199. ()MẠCHlúa mạch
200.MAcây gai
201.HOÀNGhuángmàu vàng
202.THỬshǔlúa nếp
203.HẮChēimàu đen
204.CHỈzhǐmay áo, khâu vá
205.MÃNHmǐncon ếch; cố gắng

(mãnh miễn)

206.ĐỈNHdǐngcái đỉnh
207.CỔcái trống
208.THỬshǔcon chuột
209.TỴcái mũi
210.齊 (斉 -齐)TỀngang bằng,

cùng nhau

211.齒 (歯 -齿)XỈchǐrăng
212.龍 (龙)LONGlóngcon rồng
213.龜 (亀-龟)QUYguīcon rùa
214.DƯỢCyuèsáo 3 lỗ

 

==>> Xem video học tiếng trung cơ bản cho người mới bắt đầu

Phương pháp học tiếng trung hiệu quả nhất:

Học Tiếng Trung cũng giống như học những ngôn ngữ khác, đều phải có điểm bắt đầu mới có thể đi đến thành công. Việc đầu tiên khi bắt tay vào học Tiếng Trung Quốc chính là viết. Nhiều người cho rằng Tiếng Trung có rất nhiều nét nên rất khó học. Nhưng chúng ta không nhất thiết phải ngồi học thuộc lòng 214 bộ chữ. Hãy bắt đầu từ những bộ chữ đơn giản nhất, viết lại nhiều lần chính là phương pháp tốt nhất để ghi nhớ chữ. Chúng ta chưa nên tập trung nhiều vào ngữ pháp mà hãy tập trung ghi nhớ càng nhiều chữ càng tốt. hãy bắt đầu từ những bộ chữ đơn giản nhất rồi từ từ mới tiếp cận với các bộ chữ phức tạp hơn.

Cũng giống như Tiếng Việt có 6 thanh điệu ( sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, thanh ngang), Tiếng  Trung Quốc cũng có 4 thanh điệu. Điểm cần chú ý là tiếng Trung chủ yếu sử dụng âm vòm họng, tức là nơi quyết định 80% âm vực là vòm họng. Các sự thay đổi ở lưỡi và hàm răng chỉ mang yếu tố phụ trợ. Thời gian đầu luyện nói tiếng Trung, các bạn có thể tập nín thở trong khi nói, việc này làm giảm dần sự phụ thuộc vào âm mũi, và dần tăng độ tự nhiên cho âm vòm họng của các bạn. Bên cạnh đó, các bạn có thể tập thở 4 nhịp hoặc thở ngược để đạt được âm điệu hoàn chỉnh nhất.

Phát âm là một phần cực kì quan trọng trong quá trình học Tiếng Trung. Ngữ âm và ngữ điệu chuẩn chính là nền tảng cho việc học Tiếng Trung. Ngay từ đầu chúng ta nên luyện phát âm chuẩn từng từ chữ, từng câu một. Đây là yếu tố rất quan trọng giúp cho bạn giao tiếp tốt Tiếng Trung, nâng cao khả năng nghe và nói.

Tiếp theo là kĩ năng “nghe”. Hãy bắt đầu nghe Tiếng Trung bằng các đoạn hội thoại cơ bản nhất như chào hỏi, ăn uống…. mà bạn có thể tìm thấy rất nhiều trên internet. Nghe nhạc Trung với phụ đề cũng là cách bạn vừa học nghe, vừa giải trí. Xem phim có phụ đề Tiếng Trung để luyện cho tai mình nghe quen ngữ điệu, vừa luyện khả năng đọc tiếng Trung và khả năng phản xạ của bản thân. kết bạn online là cách rất phổ biến hiện nay để trau dồi khả năng nghe nói Tiếng Trung, bổ sung thêm cấu trúc ngữ pháp và cách dùng từ, ngoài ra đây còn là động lực cho bạn tra cứu thêm từ vựng mới. Từ cơ bản đến phức tạp, dần dần các bạn sẽ chạm tay đến thành công.

Chịu khó học từ vựng là kinh nghiệm học Tiếng Trung tốt nhất. Càng có nhiều từ vựng, bạn càng dễ dàng thể hiện được ý kiến của mình. Nhưng  với một hệ thống chữ tượng hình như tiếng Trung nhiều nét nhiều chữ khó nhớ vậy làm thế nào để nhớ được tiếng Trung? Hãy tạo niềm vui trong khi học tiếng Trung bằng cách tưởng tưởng đến những thứ liên quan đến nghĩa của từ. Ngoài việc học thêm từ mới, chúng ta nên ôn lại những từ vựng cũ. Vì chữ Trung Quốc là chữ tượng hình có rất nhiều nét, nên việc quên từ vựng là  điều rất dễ hiểu. Hãy sử dụng những tờ giấy note lại những từ vựng liên quan đến cuộc sống hằng ngày và dán tại những chỗ tương ứng với nghĩa của từ để chúng ta dễ dàng thấy và nhớ từ.

Thay đổi phương pháp học Tiếng Trung thường xuyên để tránh sự nhàm chán trong quá trình học ngôn ngữ này. Ví dụ như bạn học từ vựng, nhưng hôm sau lại đọc báo, sách, thơ Tiếng Trung, hay học thuộc một bài hát,….

做到老, 学到

zuò dào lǎo, xué dào lǎo

Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.

Học một ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ là điều không dễ dàng gì. Ngoài việc quyết tâm và kiên trì, bạn cũng nên tìm cho mình một phương pháp phù hợp để tránh sự nhàm chán trong quá trình học. đặc biệt, tiếng Trung Quốc được đánh giá là không dễ dàng để học.

Nếu việc học tiếng trung gặp khó khăn bạn cũng có thể tham khảo qua các ngôn ngữ khác tại đây:

Bảng chữ cái tiếng Anh
Bảng chữ cái tiếng Trung
Bảng chữ cái tiếng nga
Bảng chữ cái tiếng pháp

Trung Tâm Trí Việt Tại TPHCM cung cấp đội ngũ gia sư có bằng cấp, kinh nghiệm chuyên dạy kèm tại nhà tiếng Trung Quốc cơ bản, Tiếng Trung giao tiếp, ngữ pháp, luyện thi HSK.

++>> Tham khảo chương trình KHUYẾN MÃI gia sư dạy kèm tại nhà tại trung tâm gia sư tphcm trực thuộc Gia Sư Trí Việt.

Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Và Phương Pháp Học Hiệu Quả
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *